Bạn thắc mắc về thông tin tuyển sinh?
HƯỚNG DẪN
TRA CỨU
ĐẠI HỌC
0848683408
SAU ĐẠI HỌC
0938683407
Skip to Content

Phương thức tuyển sinh 2019

tuyen sinh dh bk hn 2019

Năm 2019, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội dự kiến tuyển 6680 chỉ tiêu, đồng thời, trường triển khai 07 chương trình mới, bao gồm: 05 chương trình tiên tiến (Hệ thống nhúng thông minh và IoT, Khoa học Dữ liệu và Trí tuệ Nhân tạo, Kỹ thuật Hóa – Dược , Kỹ thuật Thực phẩm, Phân tích Kinh doanh), 01 chương trình đào tạo chuẩn ngành Công nghệ Giáo dục và 01 chương trình hợp tác đào tạo quốc tế ngành Cơ điện tử hợp tác với ĐH Leibniz Hannover, CHLB Đức. Trong đó, chương trình tiên tiến đào tạo bằng tiếng Anh từ năm thứ 2 trở đi. 

Năm 2019, trường Đại học Bách khoa Hà Nội tuyển sinh theo các phương thức sau:

1. Tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:  

  • Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển Quốc gia dự thi Olympic quốc tế hoặc đoạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT Quốc gia các môn Toán, Lý, Hóa, Tin học, Sinh học, Anh văn và đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng theo nguyện vọng vào một ngành đào tạo phù hợp với môn đoạt giải.
  • Thí sinh đoạt giải chính thức trong cuộc thi KHKT cấp Quốc gia hoặc Quốc tế được xét tuyển thẳng vào một ngành do Hội đồng Tuyển sinh quyết định, căn cứ nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải.

(Chỉ tiêu tuyển thẳng vào một ngành không vượt quá 20% chỉ tiêu dự kiến của ngành đó).

  • Xét tuyển thẳng cho các thí sinh thuộc diện tuyển thẳng khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Anh hùng Lao động, Thí sinh khuyết tật nặng,…)

2. Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT Quốc gia năm 2019, ưu tiên tuyển thẳng và cộng điểm ưu tiên cho các thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo quy định.

3. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

  • Đáp ứng các điều kiện được tham gia tuyển sinh đại học theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT. 
  • Tổng điểm trung bình của các môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển, tính cho 06 học kỳ THPT từ 20,0 điểm trở lên (bình quân mỗi môn học từ 6,67 điểm trở lên; điểm các môn có thể bù trừ cho nhau) (Trường sẽ kiểm tra học bạ THPT sau khi thí sinh trúng tuyển đến nhập học). Điều kiện này không áp dụng cho thí sinh thuộc diện tuyển thẳng; thí sinh đã tốt nghiệp cao đẳng hệ chính quy của Trường và thí sinh đăng ký xét tuyển vào hai chương trình đào tạo quốc tế do nước ngoài cấp bằng: TROY-BA và TROY-IT. 
  • Tổng điểm thi của tổ hợp môn xét tuyển trong kỳ thi THPT Quốc gia 2019 đạt ngưỡng xét tuyển của Trường (sẽ thông báo mức điểm nhận hồ sơ ĐKXT đối với từng ngành/chương trình đào tạo sau khi có kết quả thi THPT Quốc gia 2019).

4. Xét tuyển thẳng vào các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế đối với thí sinh có chứng chỉ A-Level, SAT với ngưỡng như sau:

  • Có chứng chỉ A-Level với tổ hợp kết quả 3 môn thi (trong đó có môn Toán) đảm bảo mức điểm mỗi môn thi đạt từ 70/100 điểm trở lên (tương ứng điểm B, PUM range ≥ 70)  More detail
  • Có kết quả SAT (Scholastic Assessment Test) là 1270/1600 trở lên
  • Có kết quả ACT từ 25/36 trở lên

5. Cộng điểm

  • Thí sinh không sử dụng quyền được tuyển thẳng sẽ được cộng điểm ưu tiên vào tổng điểm xét tuyển (quy về thang điểm 30) để xét tuyển theo mã ngành/chương trình đăng ký có tổ hợp xét tuyển chứa môn thi đoạt giải (hoặc môn thi đoạt giải phù hợp với ngành học theo các mức điểm: Cộng 3,0 điểm cho thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế hoặc đoạt giải Nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT Quốc gia; cộng 2,0 điểm cho thí sinh đoạt giải Nhì trong kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT Quốc gia; cộng 1,0 điểm cho các thí sinh đoạt giải khác.
  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (tương đương IELTS đạt từ 5.5 trở lên) được cộng thêm vào tổng điểm xét tuyển (quy về thang điểm 30) cho tất cả các ngành, chương trình đăng ký xét tuyển với các mức điểm như sau:
 
IELTS TOEFL iBT PTE Academic Cambridge English Điểm cộng
(khi sử dụng tổ hợp A00, A02, B00, D29) 
Điểm cộng
(khi sử dụng tổ hợp A01, D01, D07) 
5.5 46-59 42-49 162-168 0,25 0,125
6 60-78 50-57 169-175 0,50 0,25
6.5 79-93 58-64 176-184 0,75 0,375
7 94-101 65-72 185-191 1,00 0,50
7.5 102-109 73-78 191-199 1,25 0,625
8 110-114 79-82 200-204 1,50 0,75
8.5 115-117 83-86 205-208 1,75 0,875
9 118-120 87-90 209-212 2,00 1,00
  • Thí sinh có các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác được Hội đồng tuyển sinh xem xét quy đổi tương đương về điểm IELTS để cộng điểm ưu tiên như trên.

6. Các chương trình đào tạo mới

  • Chương trình tiên tiến Hệ thống nhúng thông minh và IoT
  • Chương trình tiên tiến Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo
  • Chương trình tiên tiến Kỹ thuật hóa dược Chương trình tiên tiến Kỹ thuật thực phẩm
  • Chương trình tiên tiến Phân tích kinh doanh Công nghệ giáo dục
  • Chương trình đào tạo quốc tế: Cơ điện tử (hợp tác ĐH Leibniz – Hannover CHLB Đức)

Chú ý:

  • Các chương trình tiên tiến được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh từ năm thứ 2
  • Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các CTTT theo mã xét tuyển. Sau khi đã làm thủ tục nhập học, thí sinh trúng tuyển với kết quả thi đạt yêu cầu của Trường có thể đăng ký học Chương trình Kỹ sư chất lượng cao PFIEV hoặc đăng ký tham dự bài kiểm tra đánh giá năng lực để được chọn lựa vào học Chương trình tài năng.

Tham khảo: Danh mục mã xét tuyển các ngành/chương trình đào tạo, các tổ hợp môn xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh đại học hệ chính quy năm học 2019:

Ngành / Chương trình đào tạo

Mã xét tuyển

Chỉ tiêu dự kiến

Khoa - Viện

Các tổ hợp môn

1. Nhóm ngành Kỹ thuật cơ khí, Cơ khí động lực, Hàng không, Chế tạo máy (*)

Kỹ thuật Cơ điện tử

ME1

300

Viện Cơ khí

A00: Toán-Lý-Hóa

A01: Toán-Lý-Anh

(Toán là môn chính, nhân hệ số 2)

Kỹ thuật Cơ khí

ME2

500

Viện Cơ khí

Kỹ thuật Ô tô

TE1

220

Viện Cơ khí động lực

Kỹ thuật Cơ khí động lực

TE2

90

Viện Cơ khí động lực

Kỹ thuật Hàng không

TE3

50

Viện Cơ khí động lực

Chương trình tiên tiến Cơ điện tử

ME-E1

80

Viện Cơ khí

Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Ô tô

TE-E2

40

Viện Cơ khí động lực

2. Nhóm ngành Kỹ thuật Điện, Điện tử, Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin (*)

Kỹ thuật Điện

EE1

220

Viện Điện

A00: Toán-Lý-Hóa

A01: Toán-Lý-Anh

(Toán là môn chính, nhân hệ số 2)

Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa

EE2

500

Viện Điện

Chương trình tiên tiến Điều khiển-Tự động hóa và Hệ thống điện

EE-E8

80

Viện Điện

Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông

ET1

500

Viện Điện tử Viễn thông

Chương trình tiên tiến Điện tử - Viễn thông

ET-E4

40

Viện Điện tử Viễn thông

Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Y sinh

ET-E5

40

Viện Điện tử Viễn thông

Chương trình đào tạo Hệ thống nhúng thông minh và IoT 

ET-E9

40

Viện Điện tử Viễn thông

CNTT: Khoa học Máy tính

IT1

260

Viện CNTT và Truyền thông

A00: Toán-Lý-Hóa

A01: Toán-Lý-Anh

(Toán là môn chính, nhân hệ số 2)

CNTT: Kỹ thuật Máy tính

IT2

180

Viện CNTT và Truyền thông

Công nghệ thông tin Việt-Nhật

IT-E6

240

Viện CNTT và Truyền thông

Công nghệ thông tin Global ICT

IT-E7

120

Viện CNTT và Truyền thông

Chương trình tiên tiến Khoa học Dữ liệu và Trí tuệ Nhân tạo (Data Science and AI) 

IT-E10

40

Viện CNTT và Truyền thông

Toán-Tin

MI1

100

Viện Toán ứng dụng và Tin học

Hệ thống thông tin quản lý

MI2

60

Viện Toán ứng dụng và Tin học

3. Nhóm ngành Kỹ thuật Hóa học, Thực phẩm, Sinh học, Môi trường

Kỹ thuật Hóa học

CH1

460

Viện Kỹ thuật hóa học

A00: Toán-Lý-Hóa

B00: Toán-Hóa-Sinh

D07: Toán-Hóa-Anh

(Toán là môn chính, nhân hệ số 2)

Hóa học

CH2

80

Viện Kỹ thuật hóa học

Kỹ thuật in

CH3

30

Viện Kỹ thuật hóa học

Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Hóa dược th subforum new

CH-E11

30

Viện Kỹ thuật hóa học

Kỹ thuật Sinh học

BF1

80

Viện CN Sinh học và CN Thực phẩm

Kỹ thuật Thực phẩm

BF2

200

Viện CN Sinh học và CN Thực phẩm

Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Thực phẩm th subforum new

BF-E12

30

Viện CN Sinh học và CN Thực phẩm

Kỹ thuật Môi trường

EV1

120

Viện Khoa học và CN Môi trường

4. Nhóm ngành Kỹ thuật Vật liệu, Kỹ thuật Nhiệt, Vật lý kỹ thuật, Kỹ thuật Dệt - May

Kỹ thuật Vật liệu

MS1

220

Viện Khoa học và Kỹ thuật vật liệu

A00: Toán-Lý-Hóa

A01: Toán-Lý-Anh

D07: Toán-Hóa-Anh

 (Toán là môn chính, nhân hệ số 2)

Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Vật liệu (Vật liệu thông minh và Nano)

MS-E3

30

Viện Khoa học và Kỹ thuật vật liệu

Kỹ thuật Nhiệt

HE1

250

Viện Khoa học và CN Nhiệt Lạnh

A00: Toán-Lý-Hóa

A01: Toán-Lý-Anh

(Toán là môn chính, nhân hệ số 2)

Kỹ thuật Dệt - May

TX1

200

Viện Dệt may - Da giầy và Thời trang

Vật lý kỹ thuật

PH1

150

Viện Vật lý kĩ thuật

Kỹ thuật hạt nhân

PH2

30

Viện Vật lý kĩ thuật

A00: Toán-Lý-Hóa

A01: Toán-Lý-Anh

A02: Toán-Lý-Sinh

(Toán là môn chính, nhân hệ số 2)

5. Nhóm ngành Công nghệ giáo dục, Kinh tế - Quản lý, Ngôn ngữ Anh

Công nghệ giáo dục 

ED2

40

Viện Sư phạm kỹ thuật

A00: Toán-Lý-Hóa

A01: Toán-Lý-Anh

D01: Toán-Văn-Anh

Kinh tế công nghiệp

EM1

40

Viện Kinh tế quản lý

Quản lý công nghiệp

EM2

100

Viện Kinh tế quản lý

Quản trị kinh doanh

EM3

80

Viện Kinh tế quản lý

Kế toán

EM4

60

Viện Kinh tế quản lý

Tài chính - Ngân hàng

EM5

40

Viện Kinh tế quản lý

Chuyên ngành tiên tiến Phân tích Kinh doanh 

EM-E13

30

Viện Kinh tế quản lý

A00: Toán-Lý-Hóa

A01: Toán-Lý-Anh

(Toán là môn chính, nhân hệ số 2)

Tiếng Anh Khoa học Kỹ thuật & Công nghệ

FL1

150

Viện Ngoại ngữ

D01: Toán-Văn-Anh (Anh là môn chính, nhân hệ số 2)

Tiếng Anh chuyên nghiệp Quốc tế

FL2

60

Viện Ngoại ngữ

Ghi chú:

(*) Các nhóm ngành được xếp hạng 401-550 thế giới và số 1 Việt Nam theo QS World University Ranking by Subject năm 2019, cụ thể là nhóm ngành ME và TE nằm trong top 451-500, nhóm ngành mã EE và ET nằm trong TOP 401, nhóm ngành mã IT và MI nằm trong TOP 501-550

6. Các chương trình đào tạo quốc tế (có đối tác là các trường ĐH uy tín trên thế giới)*

Cơ điện tử - ĐH Nagaoka (Nhật Bản)

ME-NUT

100

SIE, Viện Cơ khí

A00: Toán-Lý-Hóa

A01: Toán-Lý-Anh

D07: Toán-Hóa-Anh

Cơ khí-Chế tạo máy - ĐH Griffith (Úc)

ME-GU

40

SIE, Viện Cơ khí

Cơ điện tử - ĐH Leibniz Hannover (Đức) th newnew

ME-LUH

40

SIE, Viện Cơ khí

Điện tử-Viễn thông - ĐH Leibniz Hannover (Đức)

ET-LUH

40

SIE, Viện Điện tử - Viễn thông

Công nghệ thông tin - ĐH La Trobe (Úc)

IT-LTU

70

SIE, Viện CNTT và Truyền thông

Công nghệ thông tin - ĐH Victoria (New Zealand)

IT-VUW

60

SIE, Viện CNTT và Truyền thông

Hệ thống thông tin - ĐH Grenoble (Pháp)

IT-GINP

40

SIE, Viện CNTT và Truyền thông

D07: Toán-Hóa-Anh

D29: Toán-Lý-Pháp

Quản trị kinh doanh - ĐH Victoria (New Zealand)

EM-VUW

40

SIE, Viện Kinh tế quản lý

A00: Toán-Lý-Hóa

A01: Toán-Lý-Anh

D01:Toán-Văn-Anh

D07: Toán-Hóa-Anh

Quản lý công nghiệp-Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng - ĐH Northampton (Anh)

EM-NU

40

SIE, Viện Kinh tế quản lý

Quản trị kinh doanh - ĐH Troy (Hoa Kỳ)

TROY-BA

40

SIE, Viện Kinh tế quản lý

Khoa học máy tính - ĐH Troy (Hoa Kỳ)

TROY-IT

40

SIE, Viện CNTT và Truyền thông

Ghi chú:

Đối với các chương trình ĐTQT (trừ các chương trình hợp tác với Nhật, Đức, Pháp) điều kiện ngoại ngữ: >= 4.5 IELTS hoặc tương đương. Trong trường hợp thí sinh chưa đạt sẽ được Nhà Trường tổ chức học Tiếng Anh tăng cường ngay sau khi nhập học.

 

Nếu bạn cần tư vấn MIỄN PHÍ. Hãy liên hệ tới Phòng Tuyển sinh

 Chat trực tuyến bằng cách:

Truy cập Link: m.me/tsdhbk

Hoặc quét mã QR CODE bằng Camera hoặc ứng dụng trên Smart Phone:

 

QR Code

 

 

Tuyển sinh Cao học Đợt I năm 2020 ĐHBKHN

Đăng ký Nghiên cứu sinh năm 2019 ĐHBKHN

 

Visitor Tracking Visitor Tracking

1 3 9 3 8 7 7
User Online: 93
Total today: 2629
Total in week: 8168
Total in month: 50000