Năm 2019, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội dự kiến tuyển 6680 chỉ tiêu, đồng thời, trường triển khai tuyển sinh 07 chương trình mới, bao gồm: (1) Chương trình tiên tiến Hệ thống nhúng thông minh và IoT; (2) Chương trình tiên tiến Khoa học Dữ liệu và Trí tuệ Nhân tạo (học bằng tiếng Anh); (3) Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Hóa – Dược (học bằng tiếng Anh); (4) Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Thực phẩm (học bằng tiếng Anh); (5) Chương trình tiên tiến Phân tích Kinh doanh (học bằng tiếng Anh); (6) C

Thi Sinh

(MÃ TRƯỜNG BKA)

Năm 2019, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội dự kiến tuyển 6680 chỉ tiêu, đồng thời, trường triển khai tuyển sinh 07 chương trình mới, bao gồm:

  1. Chương trình tiên tiến Hệ thống nhúng thông minh và IoT
  2. Chương trình tiên tiến Khoa học Dữ liệu và Trí tuệ Nhân tạo (học bằng tiếng Anh)
  3. Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Hóa – Dược (học bằng tiếng Anh)
  4. Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Thực phẩm (học bằng tiếng Anh)
  5. Chương trình tiên tiến Phân tích Kinh doanh (học bằng tiếng Anh)
  6. Công nghệ Giáo dục
  7. Chương trình hợp tác đào tạo quốc tế ngành Cơ điện tử hợp tác với ĐH Leibniz Hannover, CHLB Đức

Mã xét tuyển cho các ngành/chương trình đào tạo, tổ hợp môn xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2019 như sau:

Ngành / Chương trình đào tạo Mã xét tuyển Chỉ tiêu dự kiến Khoa - Viện Các tổ hợp môn
1. Nhóm ngành Kỹ thuật cơ khí, Cơ khí động lực, Hàng không, Chế tạo máy (*) 
Kỹ thuật Cơ điện tử ME1 300 Viện Cơ khí A00: TOÁN, Lý, Hóa;
A01: TOÁN, Lý, Anh;
(Toán là môn chính, nhân hệ số 2)
Kỹ thuật Cơ khí ME2 500 Viện Cơ khí
Kỹ thuật Ô tô TE1 220 Viện Cơ khí động lực
Kỹ thuật Cơ khí động lực TE2 90 Viện Cơ khí động lực
Kỹ thuật Hàng không TE3 50 Viện Cơ khí động lực
Chương trình tiên tiến Cơ điện tử ME-E1 80 Viện Cơ khí
Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Ô tô TE-E2 40 Viện Cơ khí động lực
2. Nhóm ngành Kỹ thuật Điện, Điện tử, Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin (*)  
Kỹ thuật Điện EE1 220 Viện Điện A00: TOÁN, Lý, Hóa;
A01: TOÁN, Lý, Anh;
(Toán là môn chính, nhân hệ số 2)
Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa EE2 500 Viện Điện
Chương trình tiên tiến Điều khiển-Tự động hóa và Hệ thống điện EE-E8 80 Viện Điện
Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông ET1 500 Viện Điện tử - Viễn thông
Chương trình tiên tiến Điện tử - Viễn thông ET-E4 40 Viện Điện tử - Viễn thông
Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Y sinh ET-E5 40 Viện Điện tử - Viễn thông
Chương trình tiên tiến Hệ thống nhúng thông minh và IoT ET-E9 40 Viện Điện tử - Viễn thông
CNTT: Khoa học Máy tính  IT1 260 Viện CNTT và Truyền thông
CNTT: Kỹ thuật Máy tính IT2 180 Viện CNTT và Truyền thông
Chương trình tiên tiến Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (Data Science and AI) IT-E10 40 Viện CNTT và Truyền thông
Công nghệ thông tin Việt-Nhật IT-E6 240 Viện CNTT và Truyền thông
Công nghệ thông tin Global ICT IT-E7 120 Viện CNTT và Truyền thông
Toán-Tin MI1 100 Viện Toán ứng dụng và Tin học
Hệ thống thông tin quản lý MI2 60 Viện Toán ứng dụng và Tin học
3. Nhóm ngành Kỹ thuật Hóa học, Thực phẩm, Sinh học, Môi trường  
Kỹ thuật Hóa học CH1 460 Viện Kỹ thuật hóa học A00: TOÁN, Lý, Hóa;
B00: TOÁN, Hóa, Sinh;
D07: TOÁN, Hóa, Anh;
(Toán là môn chính, nhân hệ số 2)
Hóa học CH2 80 Viện Kỹ thuật hóa học
Kỹ thuật in CH3 30 Viện Kỹ thuật hóa học
Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Hóa dược CH-E11 30 Viện Kỹ thuật hóa học
Kỹ thuật Sinh học BF1 80 Viện CN Sinh học và CN Thực phẩm
Kỹ thuật Thực phẩm BF2 200 Viện CN Sinh học và CN Thực phẩm
Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Thực phẩm BF-E12 30 Viện CN Sinh học và CN Thực phẩm
Kỹ thuật Môi trường EV1 120 Viện Khoa học và CN Môi trường
4. Nhóm ngành Kỹ thuật Vật liệu, Kỹ thuật Nhiệt, Vật lý kỹ thuật, Kỹ thuật Dệt - May 
Kỹ thuật Vật liệu MS1 220 Viện Khoa học và Kỹ thuật vật liệu A00: TOÁN, Lý, Hóa;
A01: TOÁN, Lý, Anh;
D07: TOÁN, Hóa, Anh;
(Toán là môn chính, nhân hệ số 2)
Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Vật liệu (Vật liệu thông minh và Nano) MS-E3 30 Viện Khoa học và Kỹ thuật vật liệu
Kỹ thuật Nhiệt HE1 250 Viện Khoa học và CN Nhiệt Lạnh A00: TOÁN, Lý, Hóa;
A01: TOÁN, Lý, Anh;
(Toán là môn chính, nhân hệ số 2)
Kỹ thuật Dệt - May TX1 200 Viện Dệt may - Da giầy và Thời trang
Vật lý kỹ thuật PH1 150 Viện Vật lý kĩ thuật
Kỹ thuật hạt nhân PH2 30 Viện Vật lý kĩ thuật A00: TOÁN, Lý, Hóa;
A01: TOÁN, Lý, Anh;
A02: TOÁN, Lý, Sinh; 
(Toán là môn chính, nhân hệ số 2)
5. Nhóm ngành Công nghệ giáo dục, Kinh tế - Quản lý, Ngôn ngữ Anh 
Công nghệ giáo dục ED2 40 Viện Sư phạm kỹ thuật A00: Toán, Lý, Hóa;
A01: Toán, Lý, Anh;
D01: Toán, Văn, Anh;
(Không có môn chính)
Kinh tế công nghiệp EM1 40 Viện Kinh tế quản lý
Quản lý công nghiệp EM2 100 Viện Kinh tế quản lý
Quản trị kinh doanh EM3 80 Viện Kinh tế quản lý
Kế toán EM4 60 Viện Kinh tế quản lý
Tài chính-Ngân hàng EM5 40 Viện Kinh tế quản lý
Chương trình tiên tiến Phân tích kinh doanh EM-E13 30 Viện Kinh tế quản lý A00: TOÁN, Lý, Hóa;
A01: TOÁN, Lý, Anh;
(Toán là môn chính, nhân hệ số 2)
Tiếng Anh KHKT và Công nghệ FL1 150 Viện Ngoại ngữ D01: Toán, Văn, ANH;
(Anh là môn chính, nhân hệ số 2)
Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế FL2 60 Viện Ngoại ngữ
Ghi chú:
(*) Các nhóm ngành được xếp hạng 401-550 thế giới và số 1 Việt Nam theo QS World University Ranking by Subject năm 2019, cụ thể là nhóm ngành ME và TE nằm trong top 451-500, nhóm ngành mã EE và ET nằm trong TOP 401, nhóm ngành mã IT và MI nằm trong TOP 501-550
CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT QUỐC TẾ
Cơ điện tử - ĐH CN Nagaoka (Nhật Bản) ME-NUT 100 SIE, Viện Cơ khí A00: Toán-Lý-Hóa;
A01: Toán-Lý-Anh;
D07: Toán-Hóa-Anh;
(Không có môn chính)
Cơ khí-Chế tạo máy - ĐH Griffith (Úc) ME-GU 40 SIE, Viện Cơ khí
Cơ điện tử - ĐH Leibniz Hannover (Đức) ME-LUH 40 SIE, Viện Cơ khí
Điện tử-Viễn thông - ĐH Leibniz Hannover (Đức) ET-LUH 40 SIE, Viện Điện tử - Viễn thông
Công nghệ thông tin - ĐH La Trobe (Úc) IT-LTU 70 SIE, Viện CNTT và Truyền thông
Công nghệ thông tin - ĐH Victoria Wellington (New Zealand) IT-VUW 60 SIE, Viện CNTT và Truyền thông
Hệ thống thông tin - ĐH Grenoble INP (Pháp) IT-GINP 40 SIE, Viện CNTT và Truyền thông D07: Toán-Hóa-Anh;
D29: Toán-Lý-Pháp;
(Không có môn chính)
Quản trị kinh doanh - ĐH Victoria Wellington (New Zealand) EM-VUW 40 SIE, Viện Kinh tế quản lý A00: Toán-Lý-Hóa;
A01: Toán-Lý-Anh;
D01:Toán-Văn-Anh;
D07: Toán-Hóa-Anh;
(Không có môn chính)
Quản lý công nghiệp-Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng - ĐH Northampton (Anh) EM-NU 40 SIE, Viện Kinh tế quản lý
Quản trị kinh doanh - ĐH Troy (Hoa Kỳ) TROY-BA 40 SIE, Viện Kinh tế quản lý
Khoa học máy tính - ĐH Troy (Hoa Kỳ) TROY-IT 40 SIE, Viện CNTT và Truyền thông
Ghi chú:
Đối với các chương trình ĐTQT (trừ các chương trình hợp tác với Nhật, Đức, Pháp) điều kiện ngoại ngữ: >= 4.5 IELTS hoặc tương đương. Trong trường hợp thí sinh chưa đạt sẽ được Nhà Trường tổ chức học Tiếng Anh tăng cường ngay sau khi nhập học.

Nếu bạn cần tư vấn MIỄN PHÍ. Hãy liên hệ tới Phòng Tuyển sinh

 Chat trực tuyến bằng cách:

Truy cập Link: m.me/tsdhbk

Hoặc quét mã QR CODE bằng Camera hoặc ứng dụng trên Smart Phone:

 

QR Code