gx

Thông tin nhóm GX 2017

Thông tin tuyển sinh nhóm GX 2017

QA

Tư vấn trực tuyến tuyển sinh 2017

Tư vấn trực tuyến tuyển sinh 2017

images8

Ngành và chương trình đào tạo

Giới thiệu các ngành và chương trình đào tạo

Đào tạo chất lượng cao

Thông tin TS các chương trình chất lượng cao

SIE2576 tron

Đào tạo Quốc tế

Thông tin TS các chương trình ĐTQT

ts2017

Thông tin tuyển sinh năm 2017

Thông tin tuyển sinh năm 2017

Thông tin tuyển sinh của trường ĐHBK Hà Nội năm 2017 (tài liệu)
THÔNG TIN TUYỂN SINH CỦA  TRƯỜNG ĐHBK HÀ NỘI NĂM 2017 Điều kiện ĐKXT vào Trường Đại học Bách khoa Hà Nội: Thí sinh đủ điều kiện tham gia tuyển sinh quy định tại Điều 6 của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy, tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban hành theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017; có kết quả học tập THPT của ba môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyểnvà điểm thi ba môn xét tuyển đạt yêu cầu của Trường (sẽ được thông báo chi tiết sau khi có kết quả thi THPT Quốc gia 2017). Thí sinh đăng ký nguyện vọng theo nhóm ngành. Mỗi nhóm ngành gồm một hoặc vài ngành/chương trình đào tạo trong cùng một lĩnh vực và được xác định bởi mã nhóm ngành. Đối với một mã nhóm ngành, điểm chuẩn trúng tuyển theo tất cả các tổ hợp môn xét tuyển là bằng nhau. Do đó thí sinh chỉ đăng ký một tổ hợp môn xét tuyển có kết quả thi cao nhất.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO -------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 05/2017/TT-BGDĐT Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2017 THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY; TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN HỆ CHÍNH QUY BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ- CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học; Căn cứ Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2017. Thông tư này thay thế Thông tư số 03/2015/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy; Thông tư số 03/2016/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học; Hiệu trưởng trường cao đẳng tuyển sinh nhóm ngành đào tạo giáo viên chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.   Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Ủy ban VHGDTNTNNĐ của Quốc hội; - Ban Tuyên giáo TƯ; - Bộ trưởng (để báo cáo); - Kiểm toán Nhà nước; - Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Như Điều 3; - Website Chính phủ; - Website Bộ GDĐT; - Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDĐH. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Bùi Văn Ga   Tải tài liệu "Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy năm 2017" của Bộ GD&ĐT tại đây Tải tài liệu "Hướng dẫn quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy năm 2017" tại đây  
  1. Điều kiện ĐKXT vào Trường Đại học Bách khoa Hà Nội: Thí sinh đủ điều kiện tham gia tuyển sinh quy định tại Điều 6 của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy, tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban hành theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017; kết quả học tập THPT của ba môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyểnvà điểm thi ba môn xét tuyển đạt yêu cầu của Trường (sẽ được thông báo chi tiết sau khi có kết quả thi THPT Quốc gia 2017).
  2. Thí sinh đăng ký nguyện vọng theo nhóm ngành. Mỗi nhóm ngành gồm một hoặc vài ngành/chương trình đào tạo trong cùng một lĩnh vực và được xác định bởi mã nhóm ngành. Đối với một mã nhóm ngành, điểm chuẩn trúng tuyển theo tất cả các tổ hợp môn xét tuyển là bằng nhau. Do đó thí sinh chỉ đăng ký một tổ hợp môn xét tuyển có kết quả thi cao nhất.
  3. Ngay sau khi thí sinh xác nhận nhập học, Trường sẽ tổ chức phân ngành học cho các thí sinh trúng tuyển vào nhóm ngành có 2 ngành trở lên trên cơ sở nguyện vọng ngành của thí sinh và chỉ tiêu đào tạo ngành do Trường quy định.
  4. Thí sinh trúng tuyển với kết quả thi đạt yêu cầu của Trường có thể đăng ký tham dự bài kiểm tra đánh giá năng lực để được chọn vào học các chương trình Đào tạo tài năng và Kỹ sư Chất lượng cao PFEIV.
  5. Các ngành, nhóm ngành và chương trình đào tạo đại học được liệt kê trong bảng dưới đây.

Tên nhóm ngành

Tên ngành/chương trình đào tạo

Mã nhóm ngành

Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp môn

xét tuyển

Cơ điện tử

Kỹ thuật cơ điện tử

KT11

300

TOÁN, Lý, Hóa

TOÁN, Lý, Anh

(Toán là Môn thi chính)

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CN)

Chương trình tiên tiến Cơ điện tử

TT11

40

Cơ khí - Động lực

Kỹ thuật cơ khí

KT12

900

Kỹ thuật ô tô

Kỹ thuật hàng không

Kỹ thuật tàu thủy

Công nghệ chế tạo máy (CN)

Công nghệ kỹ thuật ô tô (CN)

Nhiệt – Lạnh

Kỹ thuật nhiệt

KT13

200

Vật liệu

Kỹ thuật vật liệu

KT14

200

Chương trình tiên tiến Khoa học và Kỹ thuật vật liệu

TT14

30

Điện tử - Viễn thông

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

KT21

500

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (CN)

Chương trình tiên tiến Điện tử - viễn thông

TT21

40

Công nghệ thông tin

Khoa học máy tính

KT22

500

Kỹ thuật máy tính

Hệ thống thông tin

Kỹ thuật phần mềm

Truyền thông và mạng máy tính

Công nghệ thông tin (CN)

Chương trình tiên tiến: Công nghệ thông tin Việt-Nhật (tiếng Việt) /Công nghệ thông tin ICT (tiếng Anh)

TT22

200

Toán - Tin

Toán-Tin

KT23

120

Hệ thống thông tin quản lý

Tên nhóm ngành

Tên ngành/chương trình đào tạo

Mã nhóm ngành

Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp môn

xét tuyển

Điện - Điều khiển và Tự động hóa

Kỹ thuật điện

KT24

700

TOÁN, Lý, Hóa

TOÁN, Lý, Anh

(Toán là Môn thi chính)

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Công nghệ kỹ thuật điện (CN)

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CN)

Chương trình tiên tiến Điều khiển, tự động hóa và hệ thống điện

TT24

40

Kỹ thuật y sinh

Chương trình tiên tiến Kỹ thuật y sinh

TT25

40

Hóa - Sinh - Thực phẩm và Môi trường

Kỹ thuật sinh học / Công nghệ sinh học

KT31

950

TOÁN, Lý, Hóa

TOÁN, Hóa, Sinh

TOÁN, Hóa, Anh

(Toán là Môn thi chính)

Kỹ thuật hóa học

Kỹ thuật thực phẩm

Kỹ thuật môi trường

Hóa học

Công nghệ kỹ thuật hóa học (CN)

Công nghệ thực phẩm (CN)

Kỹ thuật in

Kỹ thuật in

KT32

50

Dệt-May

Kỹ thuật dệt

KT41

180

TOÁN, Lý, Hóa

TOÁN, Lý, Anh

(Toán là Môn thi chính)

Công nghệ may

Sư phạm kỹ thuật

Sư phạm kỹ thuật công nghiệp

KT42

50

Vật lý kỹ thuật – Kỹ thuật hạt nhân

Vật lý kỹ thuật

KT5

160

Kỹ thuật hạt nhân

Kinh tế - Quản lý

Kinh tế công nghiệp

KQ1

140

Toán, Lý, Hóa

Toán, Lý, Anh

Toán, Văn, Anh

Quản lý công nghiệp

Quản trị kinh doanh

KQ2

80

Kế toán

KQ3

100

Tài chính-Ngân hàng

Ngôn ngữ Anh

Tiếng Anh KHKT và công nghệ

TA1

140

Toán, Văn, ANH

(Anh là Môn thi chính)

Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế

TA2

60

CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO QUỐC TẾ

Tên ngành/chương trình đào tạo

Mã ngành

Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp môn

xét tuyển

Cơ điện tử - ĐH Nagaoka (Nhật Bản)

QT11

80

Toán, Lý, Hóa

Toán, Lý, Anh

Toán, Hóa, Anh

(Riêng QT13 bổ sung thêm tổ hợp Toán, Lý, Pháp)

Điện tử -Viễn thông - ĐH Leibniz Hannover  (Đức)

QT12

40

Hệ thống thông tin  - ĐH Grenoble (Pháp)

QT13

40

Công nghệ thông tin - ĐH La Trobe (Úc)

QT14

60

Công nghệ thông tin - ĐH Victoria (New Zealand)

QT15

60

Quản trị kinh doanh - ĐH Victoria (New Zealand)

QT21

60

Toán, Lý, Hóa

Toán, Lý, Anh

Toán, Hóa, Anh

Toán, Văn, Anh

(Riêng QT33 có thể thay tiếng Anh bằng tiếng Pháp trong các tổ hợp môn)

Quản trị kinh doanh – ĐH Troy (Hoa Kỳ)

QT31

40

Khoa học máy tính - ĐH Troy (Hoa Kỳ)

QT32

40

Quản trị kinh doanh - ĐH Pierre Mendes France  (Pháp)

QT33

40

Quản lý hệ thống công nghiệp

QT41

40

Chú thích: (CN): Cử nhân công nghệ.                     Thông tin chi tiết: http://ts.hust.edu.vn

Tải file PDF tại đây

ts.hust.edu.vn.4

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội - Hanoi University of Science and Technology (HUST)

Thành lập năm 1956, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội là trường Đại học kỹ thuật đầu tiên và luôn luôn là trường đại học kỹ thuật hàng đầu của Việt Nam. Với truyền thống gần 60 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội luôn năng động, sáng tạo trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và có những đóng góp đáng kể vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước.

Trường hiện có 17 viện đào tạo chuyên ngành, 3 khoa chuyên môn về Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và Lý luận chính trị, 8 viện nghiên cứu và 5 trung tâm nghiên cứu. Khoảng 25.000 sinh viên đại học hệ chính quy, 5.000 học viên cao học và nghiên cứu sinh hiện đang học tập tại trường dưới sự giảng dạy, hướng dẫn của 1250 giảng viên, trong đó hơn 600 giảng viên có trình độ tiến sĩ.

Trường có quan hệ hợp tác về đào tạo và nghiên cứu khoa học với với hơn 250 trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ từ 35 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

HUST