k62canbiet1

Những điều Sinh viên K62 cần biết

Những điều Sinh viên K62 cần biết

ELITECH

Chương trình ELITECH

Chương trình đào tạo KS tài năng-chất lượng cao

images8

Ngành và chương trình đào tạo

Giới thiệu các ngành và chương trình đào tạo

SIE2576 tron

Đào tạo Quốc tế

Thông tin TS các chương trình ĐTQT

ts2017

Thông tin tuyển sinh năm 2017

Thông tin tuyển sinh năm 2017

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội công bố đề án tuyển sinh năm 2017 trên trang Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và đào tạo. Thông tin chi tiết xem lại đây
Thông tin tuyển sinh của trường ĐHBK Hà Nội năm 2017 (tài liệu)
THÔNG TIN TUYỂN SINH CỦA  TRƯỜNG ĐHBK HÀ NỘI NĂM 2017 1. Điều kiện ĐKXT vào Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (a) Thí sinh đạt đủ điều kiện tham gia tuyển sinh quy định tại Điều 6 của Quy chế tuyển sinh ĐH hệ chính quy năm 2017, (b) Tổng điểm trung bình của các môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển, tính cho 06 học kỳ THPT từ 20,0 trở lên (Trường sẽ kiểm tra học bạ THPT khi thí sinh trúng tuyển đến nhập học). Điều kiện này không áp dụng cho thí sinh thuộc diện tuyển thẳng, thí sinh thi liên thông từ hệ cao đẳng chính quy của Trường lên đại học và các Chương trình đào tạo quốc tế với mã QT21, QT31, QT32 và QT33. (c) Tổng điểm của ba môn xét tuyển đạt ngưỡng yêu cầu của Trường theo từng nhóm ngành (sẽ được thông báo chi tiết ngay sau khi Bộ GD&ĐT công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào).
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO -------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 05/2017/TT-BGDĐT Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2017 THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY; TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN HỆ CHÍNH QUY BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ- CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học; Căn cứ Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2017. Thông tư này thay thế Thông tư số 03/2015/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy; Thông tư số 03/2016/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học; Hiệu trưởng trường cao đẳng tuyển sinh nhóm ngành đào tạo giáo viên chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.   Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Ủy ban VHGDTNTNNĐ của Quốc hội; - Ban Tuyên giáo TƯ; - Bộ trưởng (để báo cáo); - Kiểm toán Nhà nước; - Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Như Điều 3; - Website Chính phủ; - Website Bộ GDĐT; - Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDĐH. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Bùi Văn Ga   Tải tài liệu "Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy năm 2017" của Bộ GD&ĐT tại đây Tải tài liệu "Hướng dẫn quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy năm 2017" tại đây  

ts.hust.edu.vn.4

Điểm chuẩn trúng tuyển đại học hệ chính quy năm 2017

(Ban hành kèm theo Quyết định số  115/QĐ-ĐHBK-ĐTĐH ngày 30 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội)

Tải file điểm chuẩn hệ Đại học chính quy năm 2017 tại đây

Tên nhóm ngành

Mã nhóm ngành

Điểm chuẩn

Tiêu chí phụ 1

Tiêu chí phụ 2

Cơ điện tử

KT11

27

25.80

NV1-NV3

TT11

25.5

24.85

NV1-NV3

Cơ khí – Động lực

KT12

25.75

24.20

NV1

Nhiệt – Lạnh

KT13

24.75

24.20

NV1-NV2

Vật liệu

KT14

23.75

24.40

NV1-NV2

TT14

22.75

21.00

NV1

Điện tử - Viễn thông

KT21

26.25

25.45

NV1-NV2

TT21

25.5

24.60

NV1-NV2

Công nghệ thông tin

KT22

28.25

27.65

NV1

TT22

26.75

26.00

NV1-NV3

Toán - Tin

KT23

25.75

24.30

NV1-NV3

Điện - Điều khiển và Tự động hóa

KT24

27.25

26.85

NV1

TT24

26.25

24.90

NV1-NV2

Kỹ thuật y sinh

TT25

25.25

23.55

NV1-NV4

Hóa - Sinh - Thực phẩm và Môi trường

KT31

25

23.65

NV1-NV5

Kỹ thuật in

KT32

21.25

21.15

NV1-NV4

Dệt-May

KT41

24.5

23.20

NV1-NV4

Sư phạm kỹ thuật

KT42

22.5

20.50

NV1

Vật lý kỹ thuật–Kỹ thuật hạt nhân

KT5

23.25

22.40

NV1

Kinh tế - Quản lý

KQ1

23

23.05

NV1

KQ2

24.25

23.15

NV1-NV3

KQ3

23.75

20.30

NV1-NV3

Ngôn ngữ Anh

TA1

24.5

21.70

NV1

TA2

24.5

23.35

NV1-NV4

Cơ điện tử - ĐH Nagaoka (Nhật Bản)

QT11

23.25

23.20

NV1-NV3

Điện tử -Viễn thông - ĐH Leibniz Hannover  (Đức)

QT12

22

21.95

NV1

Hệ thống thông tin  - ĐH Grenoble (Pháp)

QT13

20

19.90

NV1

Công nghệ thông tin - ĐH La Trobe (Úc)

QT14

23.5

23.60

NV1-NV4

Công nghệ thông tin - ĐH Victoria (New Zealand)

QT15

22

22.05

NV1

Quản trị kinh doanh - ĐH Victoria (New Zealand)

QT21

21.25

21.25

NV1-NV4

Quản trị kinh doanh – ĐH Troy (Hoa Kỳ)

QT31

21

-

-

Khoa học máy tính - ĐH Troy (Hoa Kỳ)

QT32

21.25

-

-

Quản trị kinh doanh - ĐH Pierre Mendes France  (Pháp)

QT33

20.75

-

-

Quản lý hệ thống công nghiệp

QT41

20

-

-

Ghi chú:   NV - Nguyện vọng.

 cach tinh diem DHBKHN 2017

 

 

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội - Hanoi University of Science and Technology (HUST)

Thành lập năm 1956, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội là trường Đại học kỹ thuật đầu tiên và luôn luôn là trường đại học kỹ thuật hàng đầu của Việt Nam. Với truyền thống gần 60 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội luôn năng động, sáng tạo trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và có những đóng góp đáng kể vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước.

Trường hiện có 17 viện đào tạo chuyên ngành, 3 khoa chuyên môn về Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và Lý luận chính trị, 8 viện nghiên cứu và 5 trung tâm nghiên cứu. Khoảng 25.000 sinh viên đại học hệ chính quy, 5.000 học viên cao học và nghiên cứu sinh hiện đang học tập tại trường dưới sự giảng dạy, hướng dẫn của 1250 giảng viên, trong đó hơn 600 giảng viên có trình độ tiến sĩ.

Trường có quan hệ hợp tác về đào tạo và nghiên cứu khoa học với với hơn 250 trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ từ 35 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

HUST